Chú giải các chỉ số về nhiên liệu lò hơi – than đá / sinh khối

Back to Tin Tức

Chú giải các chỉ số về nhiên liệu lò hơi – than đá / sinh khối

Chú giải các chỉ số về nhiên liệu lò hơi – than đá và sinh khối

GLOSSARY

ADB là cơ sở làm khô bằng không khí. Trong phân tích mẫu than, ADB bỏ qua sự hiện diện của các chất ẩm khác với độ ẩm vốn có trong khi DB (cơ sở khô) loại bỏ tất cả các chất ẩm, bao gồm độ ẩm bề mặt, độ ẩm vốn có và các chất ẩm khác.

ADB – Air-Dried Basis. In coal sample analysis, ADB neglects the presence of moistures other than inherent moisture while DB (dry-basis) leaves out all moistures, including surface moisture, inherent moisture, and other moistures.

ARB là cơ sở khi nhận.Trong phân tích mẫu than, ARB đưa tất cả các biến vào xem xét và sử dụng tổng trọng lượng làm cơ sở đo lường.ARB là cơ sở được sử dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng công nghiệp.

ARB – As-Received Basis. In coal sample analysis, ARB puts all variables into consideration and uses the total weight as the basis of measurement. ARB is the most widely used basis in industrial applications.

Hàm lượng tro

là phần cặn không cháy được còn lại sau khi than cháy. Tro làm giảm công suất xử lý và đốt, ảnh hưởng đến hiệu suất đốt và hiệu suất lò hơi và do đó làm tăng chi phí xử lý.

Ash content – Ash content is the non-combustible residue that remains after coal is burnt. Ash reduces handling and burning capacity, affects combustion efficiency and boiler efficiency and therefore increases handling costs.

ASTM Hiệp hội Vật liệu và Thử nghiệm Hoa Kỳ

ASTM – American Society for Testing and Materials

GAR

Tổng nhiệt khi nhận được. Than nhiệt được báo giá trên cơ sở GAR, ngoại trừ Europe / ARA, Richards Bay 6.000 kcal / kg, và Nhật Bản và Hàn Quốc West CIF, được báo giá trên cơ sở NAR (Net As Received).

GAR – Gross As Received. Thermal coal is quoted on a GAR basis, except for Europe/ARA, Richards Bay 6,000 kcal/kg, and Japan and Korea West CIF, which are quoted on a NAR (Net As Received) basis.

Carbon cố định

Carbon cố định là cặn rắn dễ cháy còn lại trong lò sau khi chất bay hơi được chưng cất, bao gồm chủ yếu là carbon nhưng cũng chứa một số hydro, oxy, lưu huỳnh và nitơ không bị bay ra ngoài cùng với khí. Nó cung cấp một ước tính sơ bộ về giá trị nhiệt của than.

Fixed carbon – Fixed carbon is the solid combustible residue that remains in the furnace after volatile matter is distilled off, comprised mostly of carbon but also containing some hydrogen, oxygen, sulphur and nitrogen not driven off with the gases. It provides a rough estimate of the heating value of coal.

HGI Mức độ dễ dàng tương đối mà than có thể được nghiền thành bột phụ thuộc vào độ bền của than và được đo bằng Chỉ số Khả năng Nghiền Hardgrove (HGI). Thử nghiệm thực nghiệm này cho thấy khó khăn như thế nào để nghiền một loại than cụ thể đến cỡ hạt cần thiết để đốt cháy hiệu quả trong lò hơi đốt than nghiền thành bột

HGI – The relative ease with which coal can be pulverised depends on the strength of the coal and is measured by the Hardgrove Grindability Index (HGI). This empirical test indicates how difficult it would be to grind a specific coal to the particle size necessary for effective combustion in a pulverized coal fired boiler

Độ ẩm vốn có

Độ ẩm vốn có (hay độ ẩm tầng) có nghĩa là độ ẩm tồn tại như một phần không thể thiếu của vỉa than ở trạng thái tự nhiên của nó, bao gồm cả nước trong các lỗ rỗng, nhưng không bao gồm nước tồn tại trong các vết đứt gãy có thể nhìn thấy được.

Inherent moisture – Inherent moisture (or bed moisture) means moisture that exists as an integral part of the coal seam in its natural state, including water in pores, but excluding that present in macroscopically visible fractures.

Lưu huỳnh – Hàm lượng lưu huỳnh trong than gây ra các vấn đề trong việc sử dụng và gây ô nhiễm, vì nó gây ra sự ăn mòn và tắc nghẽn ống lò hơi, và ô nhiễm khí quyển khi thải ra trong khí thải.

Sulphur- Sulphur content in coal presents problems with utilization and resultant pollution, as it causes corrosion and fouling of boiler tubes, and atmospheric pollution when released in flue gases.

Độ ẩm toàn phần – Độ ẩm toàn phần trong than được biểu thị bằng cách đo khối lượng mất đi từ quá trình sấy tích cực trong môi trường không khí với các điều kiện được kiểm soát chặt chẽ về nhiệt độ, thời gian và lưu lượng không khí. Sự hiện diện của hơi ẩm là một yếu tố quan trọng trong cả việc bảo quản và sử dụng than, vì nó làm tăng thêm trọng lượng không cần thiết trong quá trình vận chuyển, làm giảm nhiệt trị và đặt ra một số vấn đề về xử lý.

Total moisture – Total moisture in coal is represented by measuring weight loss from aggressive drying in an air atmosphere under rigidly controlled conditions of temperature, time and air flow. The presence of moisture is an important factor in both the storage and the utilization of coal, as it adds unnecessary weight during transportation, reduces the calorific value, and poses some handling problems.

Chất bay hơi – Chất bay hơi là vật chất được đẩy ra khi than được đốt nóng đến 950 ° C trong điều kiện không có không khí ở các điều kiện quy định. Nó bao gồm một hỗn hợp các khí, các hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp ngưng tụ thành dầu khi làm mát và chất rắn. Nói chung, các loại than có hàm lượng chất bay hơi cao dễ bắt cháy và rất dễ phản ứng trong các ứng dụng đốt cháy.

Volatile matter – Volatile matter is the material that is driven off when coal is heated to 950 °C in the absence of air under specified conditions. It consists of a mixture of gases, low-boiling-point organic compounds that condense into oils upon cooling, and tars. In general, coals with high volatile-matter content ignite easily and are highly reactive in combustion applications.

***************

CÔNG TY CỔ PHẦN NHƯ TÍN

Tiên phong trong cung cấp NHIÊN LIỆU SINH KHỐI BÃ VỎ HẠT ĐIỀU
& THÙNG XE TẢI – CONTAINER XUỐNG HÀNG TỰ ĐỘNG

Uy Tín- Chất Lượng với hàng chục năm kinh nghiệm

Share this post

Back to Tin Tức

NHƯ TÍN HỖ TRỢ 24/24

UY TÍN - KINH NGHIỆM - TẬN TÂM

Cam kết mang đến khách hàng sản phẩm tốt nhất